Từ điển thuật ngữ văn hoá Việt Nam
Bảng thuật ngữ tham khảo cho người dịch, người nước ngoài tìm hiểu văn hoá Việt Nam và lập trình viên làm ứng dụng lịch. Mỗi mục có từ tiếng Việt, chữ Hán (nếu có), từ tương ứng trong tiếng Anh, tiếng Trung, tiếng Hàn và một định nghĩa ngắn.
Các định nghĩa mô tả phong tục và quan niệm dân gian như người Việt vẫn hiểu, không khẳng định các quan niệm đó là đúng.
Lịch và thời gian
âm lịch¶
- Chữ Hán
- 陰曆
- Tiếng Anh
- lunar calendar
Cách gọi thông dụng của lịch truyền thống Việt Nam, trong đó mỗi tháng bắt đầu vào ngày sóc (trăng non). Thực chất đây là lịch âm dương vì có tháng nhuận để khớp với năm Mặt Trời; Việt Nam tính theo giờ UTC+7 nên đôi khi lệch một ngày hoặc một tháng so với lịch Trung Quốc.
dương lịch¶
- Chữ Hán
- 陽曆
- Tiếng Anh
- solar (Gregorian) calendar
Lịch theo năm Mặt Trời, ở Việt Nam là lịch Gregory dùng trong hành chính và đời sống hằng ngày. Lịch treo tường thường in song song ngày dương lịch và ngày âm lịch.
lịch âm dương¶
- Chữ Hán
- 陰陽曆
- Tiếng Anh
- lunisolar calendar
Loại lịch có tháng theo tuần trăng nhưng năm được giữ khớp với mùa nhờ thêm tháng nhuận. Lịch truyền thống Việt Nam, Trung Quốc và Hàn Quốc đều thuộc loại này.
tháng nhuận¶
- Chữ Hán
- 閏月
- Tiếng Anh
- leap month
Tháng thêm vào một số năm âm lịch để lịch không trôi so với mùa; năm đó có 13 tháng. Theo quy tắc phổ biến, khi giữa hai Đông chí có 13 lần trăng non thì tháng đầu tiên không chứa trung khí được lấy làm tháng nhuận và mang số của tháng trước nó.
năm nhuận¶
- Chữ Hán
- 閏年
- Tiếng Anh
- leap year
Với âm lịch, là năm có tháng nhuận (13 tháng, khoảng 383–385 ngày); với dương lịch, là năm có ngày 29 tháng 2. Hai khái niệm này độc lập với nhau.
tháng đủ¶
- Tiếng Anh
- long month (30 days)
Tháng âm lịch có 30 ngày. Độ dài tháng phụ thuộc vào thời điểm trăng non thực tế nên tháng đủ và tháng thiếu không xen kẽ đều đặn.
tháng thiếu¶
- Tiếng Anh
- short month (29 days)
Tháng âm lịch có 29 ngày, nên ngày cuối tháng là ngày 29. Vì vậy có năm không có ngày 30 tháng Chạp và giao thừa rơi vào đêm 29.
mùng một¶
- Tiếng Anh
- first day of the lunar month
Ngày đầu tháng âm lịch, trùng với ngày sóc. Mười ngày đầu tháng được gọi là “mùng” (mùng một đến mùng mười); nhiều gia đình thắp hương vào ngày này.
rằm¶
- Tiếng Anh
- full-moon day (15th of the lunar month)
Ngày 15 âm lịch, thời điểm trăng gần tròn nhất. Rằm tháng Giêng, rằm tháng Bảy và rằm tháng Tám là ba ngày rằm có lễ tết riêng.
tháng Giêng¶
- Tiếng Anh
- first lunar month
Tên gọi tháng thứ nhất của năm âm lịch, mở đầu bằng Tết Nguyên đán.
tháng Chạp¶
- Tiếng Anh
- twelfth lunar month
Tên gọi tháng cuối cùng của năm âm lịch, thời gian chuẩn bị Tết: tiễn ông Công ông Táo, tảo mộ, cúng tất niên.
thời thần¶
- Chữ Hán
- 時辰
- Tiếng Anh
- double hour
Đơn vị giờ truyền thống, chia ngày đêm thành 12 giờ, mỗi giờ dài hai tiếng đồng hồ và mang tên một địa chi; giờ Tý từ 23 giờ đến 1 giờ. Trong đời thường người ta nói “giờ Tý”, “giờ Ngọ”… thay vì “thời thần”.
canh¶
- Chữ Hán
- 更
- Tiếng Anh
- night watch
Đơn vị chia đêm thành năm canh, mỗi canh khoảng hai tiếng, từ chập tối đến sáng. Cách gọi còn gặp trong văn chương và thành ngữ như “canh ba”, “thức trắng năm canh”.
lịch vạn niên¶
- Chữ Hán
- 萬年曆
- Tiếng Anh
- perpetual calendar
Bảng hoặc sách tra cứu ngày âm lịch, can chi và tiết khí cho nhiều năm liền. Nay từ này cũng dùng cho các ứng dụng lịch âm.
can chi¶
- Chữ Hán
- 干支
- Tiếng Anh
- stems and branches
Hệ đếm ghép một thiên can với một địa chi, ví dụ Giáp Tý, dùng để gọi tên năm, tháng, ngày và giờ. Mười can và mười hai chi ghép lần lượt tạo thành vòng 60.
thiên can¶
- Chữ Hán
- 天干
- Tiếng Anh
- heavenly stems
Mười ký hiệu theo thứ tự Giáp, Ất, Bính, Đinh, Mậu, Kỷ, Canh, Tân, Nhâm, Quý; vế đầu của mỗi tên can chi. Mỗi can gắn với một hành và với âm hoặc dương.
địa chi¶
- Chữ Hán
- 地支
- Tiếng Anh
- earthly branches
Mười hai ký hiệu theo thứ tự Tý, Sửu, Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ, Mùi, Thân, Dậu, Tuất, Hợi; vế sau của tên can chi. Mỗi chi gắn với một con giáp và một giờ trong ngày.
lục thập hoa giáp¶
- Chữ Hán
- 六十花甲
- Tiếng Anh
- sexagenary cycle
Vòng 60 tổ hợp can chi, bắt đầu từ Giáp Tý và kết thúc ở Quý Hợi rồi lặp lại. Vì vậy một tên năm như “Bính Ngọ” trở lại sau mỗi 60 năm.
con giáp¶
- Tiếng Anh
- zodiac animal
Con vật tượng trưng cho mỗi địa chi; người ta nói “tuổi Tý”, “tuổi Mão” theo năm sinh âm lịch. Bộ 12 con giáp Việt Nam có mèo (Mão) thay cho thỏ, và Sửu thường hình dung là con trâu.
tuổi mụ¶
- Tiếng Anh
- lunar age (East Asian age reckoning)
Cách tính tuổi truyền thống: tính một tuổi khi sinh ra và thêm một tuổi vào mỗi Tết, nên thường lớn hơn tuổi dương lịch một đến hai tuổi. Nhiều tập quán xem tuổi dựa trên cách tính này.
Giáp¶
- Chữ Hán
- 甲
- Tiếng Anh
- Giáp (1st heavenly stem)
Can thứ 1 trong mười thiên can, thuộc hành Mộc, tính dương. Năm dương lịch tận cùng bằng chữ số 4 là năm Giáp.
Ất¶
- Chữ Hán
- 乙
- Tiếng Anh
- Ất (2nd heavenly stem)
Can thứ 2 trong mười thiên can, thuộc hành Mộc, tính âm. Năm dương lịch tận cùng bằng chữ số 5 là năm Ất.
Bính¶
- Chữ Hán
- 丙
- Tiếng Anh
- Bính (3rd heavenly stem)
Can thứ 3 trong mười thiên can, thuộc hành Hỏa, tính dương. Năm dương lịch tận cùng bằng chữ số 6 là năm Bính.
Đinh¶
- Chữ Hán
- 丁
- Tiếng Anh
- Đinh (4th heavenly stem)
Can thứ 4 trong mười thiên can, thuộc hành Hỏa, tính âm. Năm dương lịch tận cùng bằng chữ số 7 là năm Đinh.
Mậu¶
- Chữ Hán
- 戊
- Tiếng Anh
- Mậu (5th heavenly stem)
Can thứ 5 trong mười thiên can, thuộc hành Thổ, tính dương. Năm dương lịch tận cùng bằng chữ số 8 là năm Mậu.
Kỷ¶
- Chữ Hán
- 己
- Tiếng Anh
- Kỷ (6th heavenly stem)
Can thứ 6 trong mười thiên can, thuộc hành Thổ, tính âm. Năm dương lịch tận cùng bằng chữ số 9 là năm Kỷ.
Canh¶
- Chữ Hán
- 庚
- Tiếng Anh
- Canh (7th heavenly stem)
Can thứ 7 trong mười thiên can, thuộc hành Kim, tính dương. Năm dương lịch tận cùng bằng chữ số 0 là năm Canh.
Tân¶
- Chữ Hán
- 辛
- Tiếng Anh
- Tân (8th heavenly stem)
Can thứ 8 trong mười thiên can, thuộc hành Kim, tính âm. Năm dương lịch tận cùng bằng chữ số 1 là năm Tân.
Nhâm¶
- Chữ Hán
- 壬
- Tiếng Anh
- Nhâm (9th heavenly stem)
Can thứ 9 trong mười thiên can, thuộc hành Thủy, tính dương. Năm dương lịch tận cùng bằng chữ số 2 là năm Nhâm.
Quý¶
- Chữ Hán
- 癸
- Tiếng Anh
- Quý (10th heavenly stem)
Can thứ 10 trong mười thiên can, thuộc hành Thủy, tính âm. Năm dương lịch tận cùng bằng chữ số 3 là năm Quý.
Tý¶
- Chữ Hán
- 子
- Tiếng Anh
- Tý (1st earthly branch; Rat)
Chi thứ 1 trong mười hai địa chi, ứng với con chuột, thuộc hành Thủy. Giờ Tý kéo dài từ 23 giờ đến 1 giờ.
Sửu¶
- Chữ Hán
- 丑
- Tiếng Anh
- Sửu (2nd earthly branch; Buffalo (Ox))
Chi thứ 2 trong mười hai địa chi, ứng với con trâu, thuộc hành Thổ. Giờ Sửu kéo dài từ 1 giờ đến 3 giờ.
Dần¶
- Chữ Hán
- 寅
- Tiếng Anh
- Dần (3rd earthly branch; Tiger)
Chi thứ 3 trong mười hai địa chi, ứng với con hổ, thuộc hành Mộc. Giờ Dần kéo dài từ 3 giờ đến 5 giờ.
Mão¶
- Chữ Hán
- 卯
- Tiếng Anh
- Mão (4th earthly branch; Cat)
Chi thứ 4 trong mười hai địa chi, ứng với con mèo, thuộc hành Mộc. Giờ Mão kéo dài từ 5 giờ đến 7 giờ. Ở Việt Nam con giáp của Mão là mèo, không phải thỏ như ở Trung Quốc và Hàn Quốc.
Thìn¶
- Chữ Hán
- 辰
- Tiếng Anh
- Thìn (5th earthly branch; Dragon)
Chi thứ 5 trong mười hai địa chi, ứng với con rồng, thuộc hành Thổ. Giờ Thìn kéo dài từ 7 giờ đến 9 giờ.
Tỵ¶
- Chữ Hán
- 巳
- Tiếng Anh
- Tỵ (6th earthly branch; Snake)
Chi thứ 6 trong mười hai địa chi, ứng với con rắn, thuộc hành Hỏa. Giờ Tỵ kéo dài từ 9 giờ đến 11 giờ.
Ngọ¶
- Chữ Hán
- 午
- Tiếng Anh
- Ngọ (7th earthly branch; Horse)
Chi thứ 7 trong mười hai địa chi, ứng với con ngựa, thuộc hành Hỏa. Giờ Ngọ kéo dài từ 11 giờ đến 13 giờ.
Mùi¶
- Chữ Hán
- 未
- Tiếng Anh
- Mùi (8th earthly branch; Goat)
Chi thứ 8 trong mười hai địa chi, ứng với con dê, thuộc hành Thổ. Giờ Mùi kéo dài từ 13 giờ đến 15 giờ.
Thân¶
- Chữ Hán
- 申
- Tiếng Anh
- Thân (9th earthly branch; Monkey)
Chi thứ 9 trong mười hai địa chi, ứng với con khỉ, thuộc hành Kim. Giờ Thân kéo dài từ 15 giờ đến 17 giờ.
Dậu¶
- Chữ Hán
- 酉
- Tiếng Anh
- Dậu (10th earthly branch; Rooster)
Chi thứ 10 trong mười hai địa chi, ứng với con gà, thuộc hành Kim. Giờ Dậu kéo dài từ 17 giờ đến 19 giờ.
Tuất¶
- Chữ Hán
- 戌
- Tiếng Anh
- Tuất (11th earthly branch; Dog)
Chi thứ 11 trong mười hai địa chi, ứng với con chó, thuộc hành Thổ. Giờ Tuất kéo dài từ 19 giờ đến 21 giờ.
Hợi¶
- Chữ Hán
- 亥
- Tiếng Anh
- Hợi (12th earthly branch; Pig)
Chi thứ 12 trong mười hai địa chi, ứng với con lợn, thuộc hành Thủy. Giờ Hợi kéo dài từ 21 giờ đến 23 giờ.
tiết khí¶
- Chữ Hán
- 節氣
- Tiếng Anh
- solar term
Hai mươi bốn mốc chia đường đi biểu kiến của Mặt Trời trong năm thành các khoảng 15°, nên rơi vào gần như cùng ngày dương lịch mỗi năm. Tên tiết khí theo khí hậu lưu vực Hoàng Hà, nơi hệ thống ra đời, nên có thể không khớp thời tiết ở Việt Nam.
trung khí¶
- Chữ Hán
- 中氣
- Tiếng Anh
- principal term (zhongqi)
Mười hai tiết khí ở vị trí chẵn (Vũ thủy, Xuân phân, Cốc vũ…, Đông chí, Đại hàn), xen kẽ với mười hai “tiết”. Trung khí được dùng để đánh số tháng âm lịch và xác định tháng nhuận.
Lập xuân¶
- Chữ Hán
- 立春
- Tiếng Anh
- Start of Spring (Lập xuân)
Tiết khí thứ 1 (tính từ Lập xuân), bắt đầu khi Mặt Trời ở kinh độ hoàng đạo 315°, thường vào khoảng ngày 4 tháng 2 dương lịch. Tên có nghĩa là bắt đầu mùa xuân. Trong bát tự, năm can chi được tính đổi tại Lập xuân chứ không phải tại mùng một Tết.
Vũ thủy¶
- Chữ Hán
- 雨水
- Tiếng Anh
- Rain Water (Vũ thủy)
Tiết khí thứ 2 (tính từ Lập xuân), bắt đầu khi Mặt Trời ở kinh độ hoàng đạo 330°, thường vào khoảng ngày 19 tháng 2 dương lịch. Tên có nghĩa là nước mưa.
Kinh trập¶
- Chữ Hán
- 驚蟄
- Tiếng Anh
- Awakening of Insects (Kinh trập)
Tiết khí thứ 3 (tính từ Lập xuân), bắt đầu khi Mặt Trời ở kinh độ hoàng đạo 345°, thường vào khoảng ngày 5 tháng 3 dương lịch. Tên có nghĩa là sâu bọ ngủ đông giật mình thức dậy.
Xuân phân¶
- Chữ Hán
- 春分
- Tiếng Anh
- Spring Equinox (Xuân phân)
Tiết khí thứ 4 (tính từ Lập xuân), bắt đầu khi Mặt Trời ở kinh độ hoàng đạo 0°, thường vào khoảng ngày 20 tháng 3 dương lịch. Tên có nghĩa là giữa mùa xuân; ngày và đêm dài gần bằng nhau.
Thanh minh¶
- Chữ Hán
- 清明
- Tiếng Anh
- Clear and Bright (Thanh minh)
Tiết khí thứ 5 (tính từ Lập xuân), bắt đầu khi Mặt Trời ở kinh độ hoàng đạo 15°, thường vào khoảng ngày 4 tháng 4 dương lịch. Tên có nghĩa là trời trong sáng. Nhiều gia đình đi tảo mộ trong khoảng thời gian của tiết này.
Cốc vũ¶
- Chữ Hán
- 穀雨
- Tiếng Anh
- Grain Rain (Cốc vũ)
Tiết khí thứ 6 (tính từ Lập xuân), bắt đầu khi Mặt Trời ở kinh độ hoàng đạo 30°, thường vào khoảng ngày 20 tháng 4 dương lịch. Tên có nghĩa là mưa cho lúa.
Lập hạ¶
- Chữ Hán
- 立夏
- Tiếng Anh
- Start of Summer (Lập hạ)
Tiết khí thứ 7 (tính từ Lập xuân), bắt đầu khi Mặt Trời ở kinh độ hoàng đạo 45°, thường vào khoảng ngày 5 tháng 5 dương lịch. Tên có nghĩa là bắt đầu mùa hè.
Tiểu mãn¶
- Chữ Hán
- 小滿
- Tiếng Anh
- Grain Buds (Tiểu mãn)
Tiết khí thứ 8 (tính từ Lập xuân), bắt đầu khi Mặt Trời ở kinh độ hoàng đạo 60°, thường vào khoảng ngày 21 tháng 5 dương lịch. Tên có nghĩa là hạt lúa bắt đầu đầy.
Mang chủng¶
- Chữ Hán
- 芒種
- Tiếng Anh
- Grain in Ear (Mang chủng)
Tiết khí thứ 9 (tính từ Lập xuân), bắt đầu khi Mặt Trời ở kinh độ hoàng đạo 75°, thường vào khoảng ngày 5 tháng 6 dương lịch. Tên có nghĩa là lúa trổ bông có râu.
Hạ chí¶
- Chữ Hán
- 夏至
- Tiếng Anh
- Summer Solstice (Hạ chí)
Tiết khí thứ 10 (tính từ Lập xuân), bắt đầu khi Mặt Trời ở kinh độ hoàng đạo 90°, thường vào khoảng ngày 21 tháng 6 dương lịch. Tên có nghĩa là giữa mùa hè; ở Bắc bán cầu ngày dài nhất năm.
Tiểu thử¶
- Chữ Hán
- 小暑
- Tiếng Anh
- Minor Heat (Tiểu thử)
Tiết khí thứ 11 (tính từ Lập xuân), bắt đầu khi Mặt Trời ở kinh độ hoàng đạo 105°, thường vào khoảng ngày 7 tháng 7 dương lịch. Tên có nghĩa là nóng nhẹ.
Đại thử¶
- Chữ Hán
- 大暑
- Tiếng Anh
- Major Heat (Đại thử)
Tiết khí thứ 12 (tính từ Lập xuân), bắt đầu khi Mặt Trời ở kinh độ hoàng đạo 120°, thường vào khoảng ngày 22 tháng 7 dương lịch. Tên có nghĩa là nóng nhất.
Lập thu¶
- Chữ Hán
- 立秋
- Tiếng Anh
- Start of Autumn (Lập thu)
Tiết khí thứ 13 (tính từ Lập xuân), bắt đầu khi Mặt Trời ở kinh độ hoàng đạo 135°, thường vào khoảng ngày 7 tháng 8 dương lịch. Tên có nghĩa là bắt đầu mùa thu.
Xử thử¶
- Chữ Hán
- 處暑
- Tiếng Anh
- End of Heat (Xử thử)
Tiết khí thứ 14 (tính từ Lập xuân), bắt đầu khi Mặt Trời ở kinh độ hoàng đạo 150°, thường vào khoảng ngày 23 tháng 8 dương lịch. Tên có nghĩa là hết nóng.
Bạch lộ¶
- Chữ Hán
- 白露
- Tiếng Anh
- White Dew (Bạch lộ)
Tiết khí thứ 15 (tính từ Lập xuân), bắt đầu khi Mặt Trời ở kinh độ hoàng đạo 165°, thường vào khoảng ngày 7 tháng 9 dương lịch. Tên có nghĩa là sương trắng.
Thu phân¶
- Chữ Hán
- 秋分
- Tiếng Anh
- Autumn Equinox (Thu phân)
Tiết khí thứ 16 (tính từ Lập xuân), bắt đầu khi Mặt Trời ở kinh độ hoàng đạo 180°, thường vào khoảng ngày 23 tháng 9 dương lịch. Tên có nghĩa là giữa mùa thu; ngày và đêm lại dài gần bằng nhau.
Hàn lộ¶
- Chữ Hán
- 寒露
- Tiếng Anh
- Cold Dew (Hàn lộ)
Tiết khí thứ 17 (tính từ Lập xuân), bắt đầu khi Mặt Trời ở kinh độ hoàng đạo 195°, thường vào khoảng ngày 8 tháng 10 dương lịch. Tên có nghĩa là sương lạnh.
Sương giáng¶
- Chữ Hán
- 霜降
- Tiếng Anh
- Frost's Descent (Sương giáng)
Tiết khí thứ 18 (tính từ Lập xuân), bắt đầu khi Mặt Trời ở kinh độ hoàng đạo 210°, thường vào khoảng ngày 23 tháng 10 dương lịch. Tên có nghĩa là sương muối bắt đầu xuống.
Lập đông¶
- Chữ Hán
- 立冬
- Tiếng Anh
- Start of Winter (Lập đông)
Tiết khí thứ 19 (tính từ Lập xuân), bắt đầu khi Mặt Trời ở kinh độ hoàng đạo 225°, thường vào khoảng ngày 7 tháng 11 dương lịch. Tên có nghĩa là bắt đầu mùa đông.
Tiểu tuyết¶
- Chữ Hán
- 小雪
- Tiếng Anh
- Minor Snow (Tiểu tuyết)
Tiết khí thứ 20 (tính từ Lập xuân), bắt đầu khi Mặt Trời ở kinh độ hoàng đạo 240°, thường vào khoảng ngày 22 tháng 11 dương lịch. Tên có nghĩa là tuyết nhỏ.
Đại tuyết¶
- Chữ Hán
- 大雪
- Tiếng Anh
- Major Snow (Đại tuyết)
Tiết khí thứ 21 (tính từ Lập xuân), bắt đầu khi Mặt Trời ở kinh độ hoàng đạo 255°, thường vào khoảng ngày 7 tháng 12 dương lịch. Tên có nghĩa là tuyết lớn.
Đông chí¶
- Chữ Hán
- 冬至
- Tiếng Anh
- Winter Solstice (Đông chí)
Tiết khí thứ 22 (tính từ Lập xuân), bắt đầu khi Mặt Trời ở kinh độ hoàng đạo 270°, thường vào khoảng ngày 21 tháng 12 dương lịch. Tên có nghĩa là giữa mùa đông; ở Bắc bán cầu đêm dài nhất năm. Tháng âm lịch chứa Đông chí luôn là tháng Mười Một.
Tiểu hàn¶
- Chữ Hán
- 小寒
- Tiếng Anh
- Minor Cold (Tiểu hàn)
Tiết khí thứ 23 (tính từ Lập xuân), bắt đầu khi Mặt Trời ở kinh độ hoàng đạo 285°, thường vào khoảng ngày 5 tháng 1 dương lịch. Tên có nghĩa là rét nhẹ.
Đại hàn¶
- Chữ Hán
- 大寒
- Tiếng Anh
- Major Cold (Đại hàn)
Tiết khí thứ 24 (tính từ Lập xuân), bắt đầu khi Mặt Trời ở kinh độ hoàng đạo 300°, thường vào khoảng ngày 20 tháng 1 dương lịch. Tên có nghĩa là rét đậm.
ngày hoàng đạo¶
- Chữ Hán
- 黃道日
- Tiếng Anh
- auspicious (hoàng đạo) day
Ngày mà theo lịch pháp truyền thống do một trong sáu thần hoàng đạo cai quản. Sách lịch thường coi đây là ngày thuận để khởi sự; đây là quy ước tham khảo văn hóa, không phải dự báo.
ngày hắc đạo¶
- Chữ Hán
- 黑道日
- Tiếng Anh
- inauspicious (hắc đạo) day
Ngày mà theo lịch pháp truyền thống do một trong sáu thần hắc đạo cai quản. Sách lịch thường khuyên cân nhắc trước việc lớn vào ngày này.
giờ hoàng đạo¶
- Chữ Hán
- 黃道時
- Tiếng Anh
- auspicious hour
Sáu trong mười hai giờ của một ngày ứng với thần hoàng đạo; sáu giờ còn lại là giờ hắc đạo. Nhiều người tham khảo giờ hoàng đạo khi chọn giờ xuất hành, cưới hỏi hay khai trương.
Thanh Long¶
- Chữ Hán
- 青龍
- Tiếng Anh
- Thanh Long (Azure Dragon)
Thần thứ 1 trong vòng 12 thần trực ngày và giờ, thuộc nhóm hoàng đạo. Tên có nghĩa là “Rồng xanh”.
Minh Đường¶
- Chữ Hán
- 明堂
- Tiếng Anh
- Minh Đường (Bright Hall)
Thần thứ 2 trong vòng 12 thần trực ngày và giờ, thuộc nhóm hoàng đạo. Tên có nghĩa là “Nhà sáng”.
Thiên Hình¶
- Chữ Hán
- 天刑
- Tiếng Anh
- Thiên Hình (Heavenly Punishment)
Thần thứ 3 trong vòng 12 thần trực ngày và giờ, thuộc nhóm hắc đạo. Tên có nghĩa là “Hình phạt của trời”.
Chu Tước¶
- Chữ Hán
- 朱雀
- Tiếng Anh
- Chu Tước (Vermilion Bird)
Thần thứ 4 trong vòng 12 thần trực ngày và giờ, thuộc nhóm hắc đạo. Tên có nghĩa là “Chim sẻ đỏ (chim đỏ phương Nam)”.
Kim Quỹ¶
- Chữ Hán
- 金匱
- Tiếng Anh
- Kim Quỹ (Golden Coffer)
Thần thứ 5 trong vòng 12 thần trực ngày và giờ, thuộc nhóm hoàng đạo. Tên có nghĩa là “Hòm vàng”.
Kim Đường¶
- Chữ Hán
- 金堂
- Tiếng Anh
- Kim Đường (Golden Hall)
Thần thứ 6 trong vòng 12 thần trực ngày và giờ, thuộc nhóm hoàng đạo. Tên có nghĩa là “Nhà vàng”. Lịch Trung Quốc thường ghi thần này là Bảo Quang (寶光).
Bạch Hổ¶
- Chữ Hán
- 白虎
- Tiếng Anh
- Bạch Hổ (White Tiger)
Thần thứ 7 trong vòng 12 thần trực ngày và giờ, thuộc nhóm hắc đạo. Tên có nghĩa là “Hổ trắng”.
Ngọc Đường¶
- Chữ Hán
- 玉堂
- Tiếng Anh
- Ngọc Đường (Jade Hall)
Thần thứ 8 trong vòng 12 thần trực ngày và giờ, thuộc nhóm hoàng đạo. Tên có nghĩa là “Nhà ngọc”.
Thiên Lao¶
- Chữ Hán
- 天牢
- Tiếng Anh
- Thiên Lao (Heavenly Prison)
Thần thứ 9 trong vòng 12 thần trực ngày và giờ, thuộc nhóm hắc đạo. Tên có nghĩa là “Ngục trời”.
Huyền Vũ¶
- Chữ Hán
- 玄武
- Tiếng Anh
- Huyền Vũ (Black Tortoise)
Thần thứ 10 trong vòng 12 thần trực ngày và giờ, thuộc nhóm hắc đạo. Tên có nghĩa là “Rùa đen (linh vật phương Bắc)”.
Tư Mệnh¶
- Chữ Hán
- 司命
- Tiếng Anh
- Tư Mệnh (Life Keeper)
Thần thứ 11 trong vòng 12 thần trực ngày và giờ, thuộc nhóm hoàng đạo. Tên có nghĩa là “Người giữ mệnh”.
Câu Trận¶
- Chữ Hán
- 勾陳
- Tiếng Anh
- Câu Trận (Hooked Array)
Thần thứ 12 trong vòng 12 thần trực ngày và giờ, thuộc nhóm hắc đạo. Tên có nghĩa là “Trận câu (tên một chòm sao)”.
thập nhị trực¶
- Chữ Hán
- 十二直
- Tiếng Anh
- twelve day officers (trực)
Vòng 12 “trực” gán lần lượt cho các ngày, từ Kiến đến Bế, theo vị trí của chuôi sao Bắc Đẩu và tiết khí. Lịch in trực của mỗi ngày bên cạnh can chi; người xem ngày dùng nó như một yếu tố tham khảo.
trực Kiến¶
- Chữ Hán
- 建
- Tiếng Anh
- Kiến (Establish), day officer 1
Trực thứ 1 trong thập nhị trực; chữ 建 nghĩa là dựng, lập.
trực Trừ¶
- Chữ Hán
- 除
- Tiếng Anh
- Trừ (Remove), day officer 2
Trực thứ 2 trong thập nhị trực; chữ 除 nghĩa là bỏ đi, trừ bỏ.
trực Mãn¶
- Chữ Hán
- 滿
- Tiếng Anh
- Mãn (Full), day officer 3
Trực thứ 3 trong thập nhị trực; chữ 滿 nghĩa là đầy.
trực Bình¶
- Chữ Hán
- 平
- Tiếng Anh
- Bình (Balance), day officer 4
Trực thứ 4 trong thập nhị trực; chữ 平 nghĩa là bằng phẳng.
trực Định¶
- Chữ Hán
- 定
- Tiếng Anh
- Định (Settle), day officer 5
Trực thứ 5 trong thập nhị trực; chữ 定 nghĩa là yên định.
trực Chấp¶
- Chữ Hán
- 執
- Tiếng Anh
- Chấp (Hold), day officer 6
Trực thứ 6 trong thập nhị trực; chữ 執 nghĩa là nắm giữ.
trực Phá¶
- Chữ Hán
- 破
- Tiếng Anh
- Phá (Break), day officer 7
Trực thứ 7 trong thập nhị trực; chữ 破 nghĩa là phá vỡ.
trực Nguy¶
- Chữ Hán
- 危
- Tiếng Anh
- Nguy (Danger), day officer 8
Trực thứ 8 trong thập nhị trực; chữ 危 nghĩa là nguy hiểm, cao chênh vênh.
trực Thành¶
- Chữ Hán
- 成
- Tiếng Anh
- Thành (Success), day officer 9
Trực thứ 9 trong thập nhị trực; chữ 成 nghĩa là nên, thành tựu.
trực Thu¶
- Chữ Hán
- 收
- Tiếng Anh
- Thu (Receive), day officer 10
Trực thứ 10 trong thập nhị trực; chữ 收 nghĩa là thu về.
trực Khai¶
- Chữ Hán
- 開
- Tiếng Anh
- Khai (Open), day officer 11
Trực thứ 11 trong thập nhị trực; chữ 開 nghĩa là mở.
trực Bế¶
- Chữ Hán
- 閉
- Tiếng Anh
- Bế (Close), day officer 12
Trực thứ 12 trong thập nhị trực; chữ 閉 nghĩa là đóng.
nhị thập bát tú¶
- Chữ Hán
- 二十八宿
- Tiếng Anh
- twenty-eight lunar mansions
Hai mươi tám chòm sao dọc đường đi của Mặt Trăng, từ Giác đến Chẩn, được thiên văn cổ dùng làm mốc. Lịch truyền thống gán lần lượt một tú cho mỗi ngày.
Lễ tết
Tết Nguyên đán¶
- Chữ Hán
- 節元旦
- Tiếng Anh
- Lunar New Year (Tết)
Dịp lễ lớn nhất trong năm, mừng năm mới âm lịch bắt đầu từ mùng một tháng Giêng, thường gọi tắt là Tết. Các phong tục tiêu biểu gồm dọn dẹp nhà cửa, bày mâm ngũ quả, gói bánh chưng, cúng tổ tiên, xông đất và chúc Tết.
ông Công ông Táo¶
- Tiếng Anh
- Kitchen Gods day
Ngày 23 tháng Chạp, khi theo tín ngưỡng dân gian Táo Quân lên trời báo cáo việc trong nhà suốt năm. Các gia đình cúng tiễn, thường kèm cá chép mà tục truyền là phương tiện để Táo Quân cưỡi về trời.
tất niên¶
- Chữ Hán
- 畢年
- Tiếng Anh
- year-end offering
Bữa cúng và bữa cơm sum họp cuối năm, thường vào chiều 30 (hoặc 29) tháng Chạp, để mời tổ tiên về ăn Tết. Từ này cũng dùng cho các buổi liên hoan cuối năm của cơ quan.
giao thừa¶
- Tiếng Anh
- New Year's Eve
Thời khắc chuyển từ năm cũ sang năm mới âm lịch, lúc nửa đêm cuối tháng Chạp. Nhiều gia đình làm lễ cúng ngoài trời và trong nhà, rồi đón năm mới cùng nhau.
xông đất¶
- Tiếng Anh
- first-footing (first visitor of the year)
Tục coi trọng người đầu tiên bước vào nhà sau giao thừa, vì dân gian cho rằng người đó ảnh hưởng tới vận của gia đình cả năm. Nhiều nhà chủ động mời người hợp tuổi đến xông đất.
lì xì¶
- Tiếng Anh
- lucky money
Tiền mừng tuổi đựng trong phong bao đỏ, người lớn tặng trẻ em và người cao tuổi dịp Tết kèm lời chúc. Miền Bắc thường gọi là “mừng tuổi”, miền Nam gọi “lì xì”.
chúc Tết¶
- Tiếng Anh
- New Year greetings
Việc thăm hỏi họ hàng, thầy cô, bạn bè trong những ngày đầu năm và gửi lời chúc như an khang thịnh vượng, vạn sự như ý.
bánh chưng¶
- Tiếng Anh
- bánh chưng (square sticky rice cake)
Bánh gạo nếp vuông nhân đậu xanh và thịt lợn, gói lá dong và luộc nhiều giờ, là món đặc trưng ngày Tết ở miền Bắc. Truyền thuyết gắn bánh với Lang Liêu thời Hùng Vương; hình vuông tượng trưng cho đất.
bánh tét¶
- Tiếng Anh
- bánh tét (cylindrical sticky rice cake)
Bánh gạo nếp hình trụ dài, gói lá chuối, phổ biến dịp Tết ở miền Trung và miền Nam; nhân và cách gói tương tự bánh chưng.
cây nêu¶
- Tiếng Anh
- Tết pole (cây nêu)
Cây tre dựng trước nhà từ cuối tháng Chạp đến hết Tết, ngọn treo các vật trang trí. Theo tín ngưỡng dân gian, cây nêu đánh dấu đất của gia đình và xua đuổi ma quỷ.
câu đối¶
- Chữ Hán
- 對聯
- Tiếng Anh
- couplet
Cặp câu văn đối nhau về ý và lời, viết trên giấy đỏ hoặc gỗ, treo dịp Tết hay ở nơi thờ cúng. Câu đối Tết thường chứa lời chúc năm mới.
đi lễ chùa đầu năm¶
- Tiếng Anh
- New Year temple visit
Tục đi chùa, đền trong những ngày đầu năm để thắp hương, cầu bình an. Nhiều nơi kèm tục hái lộc, tức mang về một cành cây non lấy may.
ngày vía Thần Tài¶
- Tiếng Anh
- God of Wealth day
Ngày mùng 10 tháng Giêng, được coi là ngày vía (ngày giáng sinh) của Thần Tài. Nhiều gia đình kinh doanh cúng Thần Tài và có tục mua vàng lấy may vào ngày này.
Tết Nguyên tiêu¶
- Chữ Hán
- 元宵
- Tiếng Anh
- Lantern Festival
Rằm tháng Giêng, đêm trăng tròn đầu tiên của năm mới, còn gọi Tết Thượng nguyên. Nhiều người đi lễ chùa; dân gian có câu “lễ quanh năm không bằng rằm tháng Giêng”.
Tết Hàn thực¶
- Chữ Hán
- 寒食
- Tiếng Anh
- Cold Food Festival
Ngày mùng 3 tháng Ba âm lịch; ở Việt Nam các gia đình thường làm bánh trôi, bánh chay để cúng tổ tiên. Tên gọi “ăn đồ lạnh” bắt nguồn từ một tích cổ Trung Hoa về Giới Tử Thôi.
Tết Thanh minh¶
- Chữ Hán
- 清明
- Tiếng Anh
- Thanh minh (grave-visiting season)
Khoảng thời gian quanh tiết Thanh minh (đầu tháng Tư dương lịch) khi nhiều gia đình đi tảo mộ, sửa sang mộ phần và thắp hương cho tổ tiên. Ở Việt Nam đây không phải ngày nghỉ lễ chính thức.
Giỗ Tổ Hùng Vương¶
- Tiếng Anh
- Hùng Kings' Commemoration Day
Ngày 10 tháng Ba âm lịch, tưởng nhớ các vua Hùng, được coi là tổ tiên dựng nước của người Việt; lễ hội chính diễn ra tại Đền Hùng (Phú Thọ). Từ năm 2007 đây là ngày nghỉ lễ chính thức.
Tết Đoan ngọ¶
- Chữ Hán
- 端午
- Tiếng Anh
- Double Fifth Festival (Đoan ngọ)
Ngày mùng 5 tháng Năm âm lịch. Ở Việt Nam còn gọi là “Tết diệt sâu bọ”, với tục ăn hoa quả chua và rượu nếp vào buổi sáng.
lễ Vu Lan¶
- Chữ Hán
- 盂蘭
- Tiếng Anh
- Vu Lan (Ullambana)
Lễ Phật giáo ngày rằm tháng Bảy, bắt nguồn từ tích Mục Kiền Liên cứu mẹ, nay được xem là dịp báo hiếu cha mẹ. Nhiều chùa có nghi thức cài hoa hồng trên áo: hoa đỏ cho người còn mẹ, hoa trắng cho người đã mất mẹ.
Tết Trung nguyên¶
- Chữ Hán
- 中元
- Tiếng Anh
- Trung nguyên (wandering souls day)
Cũng vào rằm tháng Bảy, theo tín ngưỡng dân gian là ngày “xá tội vong nhân”. Nhiều gia đình cúng tổ tiên và bày lễ cúng cô hồn, tức các vong không người thờ cúng.
Tết Trung thu¶
- Chữ Hán
- 中秋
- Tiếng Anh
- Mid-Autumn Festival
Rằm tháng Tám âm lịch; ở Việt Nam nay chủ yếu là tết của trẻ em với đèn ông sao, rước đèn, múa lân và mâm cỗ phá cỗ trông trăng. Bánh nướng và bánh dẻo là món đặc trưng.
Tết Hạ nguyên¶
- Chữ Hán
- 下元
- Tiếng Anh
- Hạ nguyên Festival
Rằm tháng Mười âm lịch, cùng với Thượng nguyên (rằm tháng Giêng) và Trung nguyên (rằm tháng Bảy) tạo thành “tam nguyên”. Ở một số vùng gắn với tết cơm mới sau vụ gặt.
Tục lệ gia đình
thờ cúng tổ tiên¶
- Tiếng Anh
- ancestor veneration
Tập quán phổ biến trong các gia đình Việt: lập bàn thờ, thắp hương ngày rằm, mùng một, ngày giỗ và ngày Tết để tưởng nhớ người đã khuất. Nhiều người coi đây là cách thể hiện lòng hiếu thảo hơn là một tôn giáo.
gia tiên¶
- Chữ Hán
- 家先
- Tiếng Anh
- family ancestors
Tổ tiên của một gia đình, những người đã khuất được thờ trên bàn thờ trong nhà.
bàn thờ gia tiên¶
- Tiếng Anh
- ancestral altar
Bàn thờ đặt ở vị trí trang trọng trong nhà, có bát hương, ảnh hoặc bài vị người đã khuất, đèn, hoa quả. Cách bài trí khác nhau theo vùng và theo gia đình.
bát hương¶
- Tiếng Anh
- incense bowl
Bát hoặc lư đựng tro, cát để cắm hương trên bàn thờ; ở miền Nam thường gọi là lư hương. Nhiều gia đình kiêng di chuyển hay lau dọn bát hương tùy tiện, thường chỉ “bao sái” vào cuối năm.
thắp hương¶
- Tiếng Anh
- burning incense
Việc đốt nén hương trên bàn thờ hoặc ở đền chùa để tưởng niệm, cầu khấn; miền Nam thường nói “thắp nhang”. Số nén hương thường là số lẻ.
cúng rằm, mùng một¶
- Tiếng Anh
- offerings on the 1st and 15th of the lunar month
Lễ cúng đơn giản tại nhà vào ngày mùng một và ngày rằm mỗi tháng âm lịch, thường gồm hương, hoa, nước, trái cây dâng gia tiên và thần linh.
giỗ¶
- Tiếng Anh
- death anniversary
Ngày tưởng nhớ người thân đã mất, thường tính theo ngày mất âm lịch. Con cháu tụ họp, cúng cơm và thắp hương; một số gia đình Công giáo làm giỗ theo dương lịch.
tiên thường¶
- Chữ Hán
- 先嘗
- Tiếng Anh
- eve of a death anniversary
Lễ cúng vào hôm trước ngày giỗ chính, báo với gia tiên và thần linh về ngày giỗ hôm sau.
chính giỗ¶
- Tiếng Anh
- death anniversary day
Ngày giỗ chính, đúng ngày mất theo âm lịch, khi gia đình làm mâm cỗ cúng và mời họ hàng.
giỗ đầu¶
- Tiếng Anh
- first death anniversary
Giỗ tròn một năm sau ngày mất, còn gọi tiểu tường, thường làm trang trọng hơn các lần giỗ sau.
tiểu tường¶
- Chữ Hán
- 小祥
- Tiếng Anh
- first-year memorial
Tên Hán Việt của lễ giỗ đầu, tròn một năm sau ngày mất.
đại tường¶
- Chữ Hán
- 大祥
- Tiếng Anh
- second-year memorial (end of mourning)
Lễ giỗ tròn hai năm sau ngày mất; theo tập quán cũ, sau lễ này (hoặc sau lễ đàm tế) gia đình hết tang.
để tang¶
- Tiếng Anh
- mourning
Thời gian con cháu tỏ lòng thương tiếc người đã mất, xưa có quy định về khăn áo và kiêng tổ chức việc vui; mức độ và thời gian khác nhau tùy quan hệ và gia đình.
đám tang¶
- Tiếng Anh
- funeral
Các nghi lễ từ khi một người mất đến khi an táng, gồm khâm liệm, phúng viếng, đưa tang. Phong tục khác nhau theo vùng, tôn giáo và gia đình.
cải táng¶
- Chữ Hán
- 改葬
- Tiếng Anh
- reburial (secondary burial)
Tục bốc mộ sau vài năm, rửa hài cốt và chuyển sang tiểu sành để chôn lại; phổ biến ở miền Bắc, nay ít dần ở đô thị.
tảo mộ¶
- Chữ Hán
- 掃墓
- Tiếng Anh
- tending ancestral graves
Việc đi thăm, dọn cỏ, sửa sang mộ người thân, thường vào tiết Thanh minh và những ngày cuối tháng Chạp trước Tết.
mâm ngũ quả¶
- Tiếng Anh
- five-fruit tray
Mâm trái cây bày trên bàn thờ ngày Tết, thường năm loại, mỗi vùng chọn loại quả khác nhau và có cách giải nghĩa theo tên quả.
mâm cỗ¶
- Tiếng Anh
- offering feast
Mâm thức ăn nấu đầy đủ dâng lên bàn thờ trong ngày giỗ, ngày Tết, rồi gia đình cùng thụ lộc sau lễ.
trầu cau¶
- Tiếng Anh
- betel and areca
Lá trầu và quả cau, xưa dùng để ăn và mời khách; nay vẫn có trong lễ cưới hỏi và nhiều mâm cúng như một biểu tượng của lễ nghĩa.
vàng mã¶
- Tiếng Anh
- votive paper offerings
Tiền giấy, quần áo và đồ vật bằng giấy dùng trong lễ cúng rồi đốt đi, theo tín ngưỡng dân gian là gửi cho người đã khuất. Các cơ quan văn hóa và Phật giáo thường khuyến khích hạn chế đốt.
hóa vàng¶
- Tiếng Anh
- burning votive paper
Việc đốt vàng mã sau lễ cúng; riêng dịp Tết, lễ hóa vàng (thường mùng 3 đến mùng 7) đánh dấu việc tiễn tổ tiên sau những ngày Tết.
văn khấn¶
- Tiếng Anh
- prayer text
Bài khấn đọc trước bàn thờ trong lễ cúng, nêu ngày tháng, người cúng và lời mời hoặc lời cầu. Có nhiều sách tổng hợp; nhiều người khấn bằng lời của mình. (Từ điển này không đăng nội dung văn khấn.)
cúng cô hồn¶
- Tiếng Anh
- offerings for wandering souls
Lễ cúng ngoài trời cho các vong không có người thờ cúng, thường vào tháng Bảy âm lịch, với cháo, muối gạo, bánh kẹo; sau lễ có tục rải gạo muối hoặc để trẻ em “giật cô hồn”.
nhập trạch¶
- Chữ Hán
- 入宅
- Tiếng Anh
- moving into a new home
Lễ về nhà mới, thường chọn ngày giờ và làm lễ cúng báo với thổ thần, gia tiên trước khi dọn đồ vào ở.
động thổ¶
- Chữ Hán
- 動土
- Tiếng Anh
- groundbreaking
Lễ trước khi bắt đầu đào móng xây nhà hay công trình, khấn xin thổ thần cho phép khởi công; thường chọn ngày giờ.
khai trương¶
- Chữ Hán
- 開張
- Tiếng Anh
- business opening
Lễ mở cửa hàng hay công ty lần đầu, hoặc buổi mở hàng đầu năm sau Tết, thường kèm lễ cúng và chọn ngày giờ.
đầy tháng¶
- Tiếng Anh
- one-month celebration
Lễ khi em bé tròn một tháng tuổi (âm lịch), gia đình cúng tạ “mụ bà” theo tín ngưỡng dân gian và mời họ hàng.
thôi nôi¶
- Tiếng Anh
- first birthday
Lễ khi trẻ tròn một tuổi, thường có tục “bốc đồ chơi” để vui đoán sở thích của trẻ.
ăn hỏi¶
- Tiếng Anh
- betrothal ceremony
Lễ nhà trai mang sính lễ (trầu cau, bánh, trái cây…) đến nhà gái để chính thức hỏi cưới; miền Nam gọi là lễ đám hỏi.
mừng thọ¶
- Tiếng Anh
- longevity celebration
Lễ con cháu tổ chức chúc thọ ông bà, cha mẹ ở các tuổi chẵn như 60, 70, 80, thường vào dịp đầu năm.
Phong thủy và tín ngưỡng dân gian
phong thủy¶
- Chữ Hán
- 風水
- Tiếng Anh
- feng shui
Hệ thống quan niệm truyền thống về việc chọn hướng, vị trí nhà cửa và mộ phần sao cho hài hòa với môi trường. Đây là tri thức dân gian và văn hóa, không phải khoa học kiểm chứng.
âm dương¶
- Chữ Hán
- 陰陽
- Tiếng Anh
- yin and yang
Cặp khái niệm đối lập mà bổ sung cho nhau trong triết học phương Đông, như tối và sáng, tĩnh và động. Can, chi, hào quẻ đều được chia thành âm hoặc dương.
ngũ hành¶
- Chữ Hán
- 五行
- Tiếng Anh
- five elements (five phases)
Năm hành Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ, dùng để phân loại sự vật và mô tả quan hệ sinh, khắc giữa chúng. Can chi, nạp âm và quẻ đều được gán hành.
hành Kim¶
- Chữ Hán
- 金
- Tiếng Anh
- Metal (element)
Một trong ngũ hành, tượng trưng cho kim loại. Các can Canh, Tân và các chi Thân, Dậu thuộc hành Kim.
hành Mộc¶
- Chữ Hán
- 木
- Tiếng Anh
- Wood (element)
Một trong ngũ hành, tượng trưng cho cây cối. Các can Giáp, Ất và các chi Dần, Mão thuộc hành Mộc.
hành Thủy¶
- Chữ Hán
- 水
- Tiếng Anh
- Water (element)
Một trong ngũ hành, tượng trưng cho nước. Các can Nhâm, Quý và các chi Hợi, Tý thuộc hành Thủy.
hành Hỏa¶
- Chữ Hán
- 火
- Tiếng Anh
- Fire (element)
Một trong ngũ hành, tượng trưng cho lửa. Các can Bính, Đinh và các chi Tỵ, Ngọ thuộc hành Hỏa.
hành Thổ¶
- Chữ Hán
- 土
- Tiếng Anh
- Earth (element)
Một trong ngũ hành, tượng trưng cho đất. Các can Mậu, Kỷ và các chi Thìn, Tuất, Sửu, Mùi thuộc hành Thổ.
tương sinh¶
- Chữ Hán
- 相生
- Tiếng Anh
- generating cycle
Quan hệ các hành nuôi dưỡng nhau theo vòng: Mộc sinh Hỏa, Hỏa sinh Thổ, Thổ sinh Kim, Kim sinh Thủy, Thủy sinh Mộc.
tương khắc¶
- Chữ Hán
- 相剋
- Tiếng Anh
- overcoming cycle
Quan hệ các hành chế ngự nhau: Mộc khắc Thổ, Thổ khắc Thủy, Thủy khắc Hỏa, Hỏa khắc Kim, Kim khắc Mộc.
nạp âm¶
- Chữ Hán
- 納音
- Tiếng Anh
- nạp âm (sound element)
Hành gắn với mỗi cặp can chi trong vòng 60, đặt tên bằng hình ảnh thiên nhiên như Hải Trung Kim (vàng trong biển), Lư Trung Hỏa (lửa trong lò). Người ta thường gọi nạp âm của năm sinh là “mệnh”.
Kinh Dịch¶
- Chữ Hán
- 易經
- Tiếng Anh
- I Ching (Book of Changes)
Kinh điển cổ của Trung Hoa gồm 64 quẻ cùng lời giải, vừa là sách bói vừa là tác phẩm triết học, ảnh hưởng sâu rộng ở Đông Á.
bát quái¶
- Chữ Hán
- 八卦
- Tiếng Anh
- eight trigrams (bagua)
Tám quẻ đơn, mỗi quẻ gồm ba hào liền hoặc đứt: Càn, Đoài, Ly, Chấn, Tốn, Khảm, Cấn, Khôn. Mỗi quẻ ứng với một hình tượng tự nhiên và một phương hướng.
quẻ Càn¶
- Chữ Hán
- 乾
- Tiếng Anh
- Càn trigram (Heaven) ☰
Một trong tám quẻ đơn của bát quái, ký hiệu ☰, hình tượng là trời (Thiên).
quẻ Đoài¶
- Chữ Hán
- 兌
- Tiếng Anh
- Đoài trigram (Lake) ☱
Một trong tám quẻ đơn của bát quái, ký hiệu ☱, hình tượng là đầm, hồ (Trạch).
quẻ Ly¶
- Chữ Hán
- 離
- Tiếng Anh
- Ly trigram (Fire) ☲
Một trong tám quẻ đơn của bát quái, ký hiệu ☲, hình tượng là lửa (Hỏa).
quẻ Chấn¶
- Chữ Hán
- 震
- Tiếng Anh
- Chấn trigram (Thunder) ☳
Một trong tám quẻ đơn của bát quái, ký hiệu ☳, hình tượng là sấm (Lôi).
quẻ Tốn¶
- Chữ Hán
- 巽
- Tiếng Anh
- Tốn trigram (Wind) ☴
Một trong tám quẻ đơn của bát quái, ký hiệu ☴, hình tượng là gió (Phong).
quẻ Khảm¶
- Chữ Hán
- 坎
- Tiếng Anh
- Khảm trigram (Water) ☵
Một trong tám quẻ đơn của bát quái, ký hiệu ☵, hình tượng là nước (Thủy).
quẻ Cấn¶
- Chữ Hán
- 艮
- Tiếng Anh
- Cấn trigram (Mountain) ☶
Một trong tám quẻ đơn của bát quái, ký hiệu ☶, hình tượng là núi (Sơn).
quẻ Khôn¶
- Chữ Hán
- 坤
- Tiếng Anh
- Khôn trigram (Earth) ☷
Một trong tám quẻ đơn của bát quái, ký hiệu ☷, hình tượng là đất (Địa).
Tiên thiên bát quái¶
- Chữ Hán
- 先天八卦
- Tiếng Anh
- Earlier Heaven arrangement
Cách xếp tám quẻ theo từng cặp đối nhau (Càn đối Khôn, Ly đối Khảm…), tương truyền do Phục Hy đặt ra.
Hậu thiên bát quái¶
- Chữ Hán
- 後天八卦
- Tiếng Anh
- Later Heaven arrangement
Cách xếp tám quẻ tương truyền của Văn Vương, gắn mỗi quẻ với một phương: Ly ở Nam, Khảm ở Bắc, Chấn ở Đông, Đoài ở Tây. Phong thủy nhà ở thường dùng cách xếp này.
quẻ¶
- Chữ Hán
- 卦
- Tiếng Anh
- trigram or hexagram (gua)
Hình gồm các hào liền (dương) và đứt (âm) xếp chồng; ba hào là quẻ đơn, sáu hào là quẻ kép. Cũng chỉ kết quả của một lần gieo quẻ.
hào¶
- Chữ Hán
- 爻
- Tiếng Anh
- line (of a hexagram)
Mỗi vạch của một quẻ, liền là dương, đứt là âm; quẻ kép có sáu hào đếm từ dưới lên. Hào động là hào biến sang âm hoặc dương ngược lại khi gieo quẻ.
sáu mươi tư quẻ¶
- Chữ Hán
- 六十四卦
- Tiếng Anh
- sixty-four hexagrams
Tất cả các quẻ kép tạo thành từ việc chồng hai quẻ đơn, từ Thuần Càn đến Hỏa Thủy Vị Tế theo thứ tự Văn Vương. Tên Hán Việt của quẻ thường ghép hình tượng hai quẻ đơn với tên quẻ, như Thủy Lôi Truân.
gieo quẻ¶
- Tiếng Anh
- casting a hexagram
Cách lập một quẻ để tham khảo Kinh Dịch, phổ biến là tung ba đồng xu sáu lần, mỗi lần cho một hào từ dưới lên.
Mai Hoa Dịch Số¶
- Chữ Hán
- 梅花易數
- Tiếng Anh
- Plum Blossom Numerology
Phương pháp lập quẻ từ con số (như ngày giờ hoặc chữ số) thay vì gieo đồng xu, tương truyền của Thiệu Khang Tiết đời Tống.
la bàn phong thủy¶
- Chữ Hán
- 羅盤
- Tiếng Anh
- feng shui compass (luopan)
La bàn có nhiều vòng ký hiệu (bát quái, 24 sơn…) quanh kim nam châm, dùng để đo hướng nhà, hướng mộ trong phong thủy.
tọa hướng¶
- Chữ Hán
- 坐向
- Tiếng Anh
- sitting and facing
Hai hướng đối nhau của một ngôi nhà hay ngôi mộ: “tọa” là phía lưng tựa vào, “hướng” là phía mặt nhìn ra. Phong thủy đọc tọa hướng bằng la bàn.
hai mươi bốn sơn¶
- Chữ Hán
- 二十四山
- Tiếng Anh
- twenty-four mountains
Cách chia vòng tròn hướng thành 24 phần, mỗi phần 15°, đặt tên theo 8 can, 12 chi và 4 quẻ (Càn, Khôn, Cấn, Tốn).
Bát Trạch¶
- Chữ Hán
- 八宅
- Tiếng Anh
- Eight Mansions
Trường phái phong thủy chia người theo mệnh quái thành Đông tứ mệnh và Tây tứ mệnh, rồi xếp tám hướng thành bốn hướng tốt (Sinh Khí, Thiên Y, Diên Niên, Phục Vị) và bốn hướng xấu.
mệnh quái¶
- Chữ Hán
- 命卦
- Tiếng Anh
- kua number (life trigram)
Quẻ, kèm số từ 1 đến 9, tính từ năm sinh và giới tính, dùng trong Bát Trạch để chọn hướng hợp với người ở.
cửu cung¶
- Chữ Hán
- 九宮
- Tiếng Anh
- nine palaces
Lưới 3 × 3 ô tương ứng tám hướng và trung tâm, gắn với Lạc thư và Hậu thiên bát quái; được dùng trong nhiều phép phong thủy và lịch pháp.
Huyền Không Phi Tinh¶
- Chữ Hán
- 玄空飛星
- Tiếng Anh
- Flying Stars
Trường phái phong thủy xét chín “sao” (số 1–9) di chuyển qua cửu cung theo thời gian (vận 20 năm, năm, tháng) và theo tọa hướng nhà.
Tử vi¶
- Chữ Hán
- 紫微斗數
- Tiếng Anh
- Zi Wei Dou Shu (Purple Star astrology)
Phép lập lá số từ ngày giờ sinh âm lịch, an các sao vào 12 cung như Mệnh, Tài Bạch, Quan Lộc. Đây là thuật số dân gian, mang tính tham khảo văn hóa.
bát tự¶
- Chữ Hán
- 八字
- Tiếng Anh
- Four Pillars (BaZi)
Tám chữ can chi của năm, tháng, ngày, giờ sinh, còn gọi là tứ trụ. Năm và tháng tính theo tiết khí, đổi năm ở Lập xuân.
chọn ngày¶
- Chữ Hán
- 擇日
- Tiếng Anh
- date selection
Tập quán xem lịch để chọn ngày giờ cho việc lớn như cưới hỏi, động thổ, khai trương, xuất hành, dựa vào hoàng đạo, trực, sao và tuổi. Đây là quy ước văn hóa, không bảo đảm kết quả.
xem tuổi¶
- Tiếng Anh
- age compatibility check
Việc so tuổi (can chi, nạp âm, con giáp) của hai người, thường trước khi cưới hoặc làm ăn chung, theo quan niệm hợp, xung truyền thống.
tuổi xung¶
- Chữ Hán
- 相沖
- Tiếng Anh
- clashing birth years
Hai chi đối nhau trên vòng 12 chi, như Tý và Ngọ, Mão và Dậu; dân gian coi là không hợp. Lịch thường ghi “tuổi xung” của mỗi ngày.
tam hợp¶
- Chữ Hán
- 三合
- Tiếng Anh
- three harmonies
Bốn nhóm ba chi được coi là hợp nhau: Thân Tý Thìn, Dần Ngọ Tuất, Tỵ Dậu Sửu, Hợi Mão Mùi.
tam tai¶
- Chữ Hán
- 三災
- Tiếng Anh
- three calamities (tam tai years)
Theo quan niệm dân gian, ba năm liên tiếp trong chu kỳ 12 năm được cho là kém thuận với người mỗi nhóm tam hợp; nhiều người tránh làm việc lớn trong các năm này.
Thái Tuế¶
- Chữ Hán
- 太歲
- Tiếng Anh
- Tai Sui (Grand Duke of the year)
Vị thần cai quản mỗi năm trong tín ngưỡng dân gian, gắn với chi của năm; người có tuổi xung với năm đó thường được nói là “phạm Thái Tuế”.
Hỷ Thần¶
- Chữ Hán
- 喜神
- Tiếng Anh
- Joy Spirit (direction)
Thần mang niềm vui trong lịch pháp dân gian; lịch thường ghi hướng Hỷ Thần mỗi ngày để người xuất hành tham khảo.
Thần Tài¶
- Chữ Hán
- 財神
- Tiếng Anh
- God of Wealth
Vị thần tài lộc trong tín ngưỡng dân gian, thường thờ cùng Thổ Địa trong bàn thờ nhỏ đặt sát đất ở cửa hàng và nhà ở.
Thổ Địa¶
- Chữ Hán
- 土地
- Tiếng Anh
- Earth God (local land spirit)
Thần cai quản đất đai của một nơi, theo tín ngưỡng dân gian; được khấn báo khi động thổ, nhập trạch và thờ cùng Thần Tài.
Táo Quân¶
- Chữ Hán
- 灶君
- Tiếng Anh
- Kitchen God
Vị thần bếp trong tín ngưỡng dân gian, ở Việt Nam thường hình dung là hai ông một bà (“ông Công ông Táo”), cai quản việc trong nhà.
Thành hoàng¶
- Chữ Hán
- 城隍
- Tiếng Anh
- village tutelary deity
Vị thần bảo hộ một làng, thờ ở đình làng; có thể là nhân vật lịch sử, người có công lập làng hoặc nhiên thần.
kiêng kỵ¶
- Tiếng Anh
- taboos
Những điều dân gian khuyên tránh trong một dịp hay ngày nhất định, như kiêng quét nhà ngày mùng một Tết. Mức độ tuân theo khác nhau rất nhiều giữa các gia đình.
xin xăm¶
- Tiếng Anh
- drawing fortune sticks
Tục ở một số đền chùa: lắc ống thẻ đến khi một que rơi ra, rồi đọc bài thơ ứng với số trên que. Người đi lễ thường coi đó là lời khuyên để suy ngẫm.
Góp ý và sửa thuật ngữ
Dữ liệu của trang được lấy từ kho mã nguồn mở vietnamese-culture-glossary. Nếu thấy thuật ngữ sai, thiếu hoặc bản dịch chưa tự nhiên, hãy mở issue hoặc pull request tại https://github.com/qelunai/vietnamese-culture-glossary
Dữ liệu phát hành theo giấy phép CC BY 4.0: được dùng lại, kể cả cho mục đích thương mại, miễn ghi nguồn.